Tuần 34

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trường (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:26' 28-04-2012
Dung lượng: 247.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trường (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:26' 28-04-2012
Dung lượng: 247.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 34
Thứ hai ngày 23 tháng 4 năm 2012
1 sinh hoạt đầu tuần
2 đọc
TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học.
2. Hiểu điều bài báo muốn nói: Tiếng cười làm cho con người khác với động vật. Tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. Từ đó làm cho HS có ý thức tạo ra xung quanh cuộc sống của mình niềm vui, sự hài hước, tiếng cười.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG DẠY – HỌC
Hoạt động GV
Hoạt động HS
A – KIỂM TRA BÀI CŨ
GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Con chim chiền chiện, trả lời các câu hỏi về bài đọc trong SGK.
- GV nhận xét .
B – DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài: Tiếng cười là liều thuốc bổ.
2. Luyện đọc và tìm hiểu bài
a. Luyện đọc
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài, 2 – 3 lượt.
Đoạn 1: Từ đầu … đến mỗi ngày cười 400 lần.
Đoạn 2: Tiếp theo … đến làm hẹp mạch máu.
Đoạn 3: Còn lại.
GV kết hợp hướng dẫn HS xem tranh minh hoạ bài; giúp HS hiểu các từ khó (thống kê, thư giãn, sảng khoái, điều trị).
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc cả bài.
- GV đọc toàn bài – giọng rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng những từ ngữ nói về tác dụng của tiếng cười
b. Tìm hiểu bài:
+ Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ? - Người ta tìm cách tạo tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì?
+ Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ý đúng nhất
GV: Qua bài đọc, các em đã thấy: tiếng cười làm cho con người khác với động vật, tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. Thầy (cô) hy vọng các em sẽ biết tạo ra cho mình cuộc sống nhiều niềm vui, sự hài hước, tiếng cười.
c. Luyện đọc bài:
- Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn . Giúp các em đọc đúng giọng văn bản phổ biến khoa học. (theo gợi ý mục 2a).
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc đúng một đoạn tiêu biểu trong bài. Có thể chọn đoạn sau:
Tiếng cười là liều thuốc bổ. Bởi vì khi cười, tốc độ thở của con người lên đến 100 kilômét một giờ, các cơ mặt được thư giãn thoải mái / và não thì tiết ra một chất làm người ta có cảm giác thoải mái. Ngược lại, khi người taở trạng thái nổi giận hoặc căm thù, cơ thể sẽ tiết ra một số chất làm hẹp mạch máu.
3. Củng cố, dặn dò.
- Gọi HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà kể lại tin khoa học trên cho người thân.
2-4 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- lặp lại tựa bài
- HS đọc từ 2 – 3 lượt
- HS quan sát tranh
- HS theo cặp
HS đọc cả bài
- HS theo dõi
- Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 kilômét một giờ, các cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn. Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh cho bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho Nhà nước..
- Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ.
- 3 HS nối tiếp đọc bài
- HS luyện đọc diễn cảm.
- HS đọc nội dung bài
3 Toán
ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tiếp theo)
A – MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích.
- hiện được phép tính với số đo diện tích.
B – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1/ Khởi động
2/ Hoạt động 1:ôn tập
Bài tập 1: Rèn kỹ năng đổi các đơn vị đo diện tích trong đó chủ yếu là chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị bé.
- GV nhận xét.
Bài tập 2: Hướng dẫn HS chuyển đổi từ các đơn vị lớn
Thứ hai ngày 23 tháng 4 năm 2012
1 sinh hoạt đầu tuần
2 đọc
TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học.
2. Hiểu điều bài báo muốn nói: Tiếng cười làm cho con người khác với động vật. Tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. Từ đó làm cho HS có ý thức tạo ra xung quanh cuộc sống của mình niềm vui, sự hài hước, tiếng cười.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG DẠY – HỌC
Hoạt động GV
Hoạt động HS
A – KIỂM TRA BÀI CŨ
GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Con chim chiền chiện, trả lời các câu hỏi về bài đọc trong SGK.
- GV nhận xét .
B – DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài: Tiếng cười là liều thuốc bổ.
2. Luyện đọc và tìm hiểu bài
a. Luyện đọc
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài, 2 – 3 lượt.
Đoạn 1: Từ đầu … đến mỗi ngày cười 400 lần.
Đoạn 2: Tiếp theo … đến làm hẹp mạch máu.
Đoạn 3: Còn lại.
GV kết hợp hướng dẫn HS xem tranh minh hoạ bài; giúp HS hiểu các từ khó (thống kê, thư giãn, sảng khoái, điều trị).
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc cả bài.
- GV đọc toàn bài – giọng rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng những từ ngữ nói về tác dụng của tiếng cười
b. Tìm hiểu bài:
+ Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ? - Người ta tìm cách tạo tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì?
+ Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ý đúng nhất
GV: Qua bài đọc, các em đã thấy: tiếng cười làm cho con người khác với động vật, tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. Thầy (cô) hy vọng các em sẽ biết tạo ra cho mình cuộc sống nhiều niềm vui, sự hài hước, tiếng cười.
c. Luyện đọc bài:
- Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn . Giúp các em đọc đúng giọng văn bản phổ biến khoa học. (theo gợi ý mục 2a).
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc đúng một đoạn tiêu biểu trong bài. Có thể chọn đoạn sau:
Tiếng cười là liều thuốc bổ. Bởi vì khi cười, tốc độ thở của con người lên đến 100 kilômét một giờ, các cơ mặt được thư giãn thoải mái / và não thì tiết ra một chất làm người ta có cảm giác thoải mái. Ngược lại, khi người taở trạng thái nổi giận hoặc căm thù, cơ thể sẽ tiết ra một số chất làm hẹp mạch máu.
3. Củng cố, dặn dò.
- Gọi HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà kể lại tin khoa học trên cho người thân.
2-4 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- lặp lại tựa bài
- HS đọc từ 2 – 3 lượt
- HS quan sát tranh
- HS theo cặp
HS đọc cả bài
- HS theo dõi
- Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 kilômét một giờ, các cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn. Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh cho bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho Nhà nước..
- Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ.
- 3 HS nối tiếp đọc bài
- HS luyện đọc diễn cảm.
- HS đọc nội dung bài
3 Toán
ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tiếp theo)
A – MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích.
- hiện được phép tính với số đo diện tích.
B – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1/ Khởi động
2/ Hoạt động 1:ôn tập
Bài tập 1: Rèn kỹ năng đổi các đơn vị đo diện tích trong đó chủ yếu là chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị bé.
- GV nhận xét.
Bài tập 2: Hướng dẫn HS chuyển đổi từ các đơn vị lớn
 
Video
Báo mới - Dân trí
code
Nhạc của tui
http://www.nhaccuatui.com/l/y6tZZ8wuFSWT






Các ý kiến mới nhất